Gọi điện tư vấn
Tư vấn Zalo

Thời Hạn Bằng Lái Xe Các Hạng A, B,C, D Luật Mới

Thời hạn bằng lái xe là thông tin mà người điều khiển phương tiện cần nắm rõ để chủ động kiểm tra, đổi giấy phép lái xe trước khi hết hạn. Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, mỗi hạng giấy phép lái xe được quy định thời hạn sử dụng khác nhau. Trong đó, bằng lái xe máy hạng A1, A và B1 không có thời hạn, bằng lái ô tô hạng B và C1 có thời hạn 10 năm, còn hạng C và một số hạng cao hơn có thời hạn 5 năm.

Ngoài thời hạn sử dụng, người lái xe cũng cần lưu ý mức phạt khi điều khiển phương tiện bằng giấy phép lái xe đã hết hạn. Đặc biệt, từ ngày 01/07/2026, quy định về thủ tục cấp lại giấy phép lái xe ô tô quá hạn đã có một số thay đổi theo Thông tư 108/2026/TT-BCA.

Trong bài viết dưới đây, Trường Dạy Lái Xe Lâm Gia sẽ cập nhật thời hạn bằng lái xe các hạng A, A1, B1, B2, C1, D, mức xử phạt khi bằng lái hết hạn và những trường hợp phải thi lại để được cấp giấy phép mới.

Thời hạn bằng A B C

Thời hạn bằng lái xe các hạng A, B, C, D là bao lâu?

Theo khoản 5 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15, thời hạn giấy phép lái xe được chia thành 3 nhóm chính: không thời hạn, 10 năm và 5 năm.

Cụ thể:

Hạng giấy phép lái xe Thời hạn sử dụng
A1 Không thời hạn
A Không thời hạn
B1 Không thời hạn
B 10 năm kể từ ngày cấp
C1 10 năm kể từ ngày cấp
C 5 năm kể từ ngày cấp
D1, D2, D 5 năm kể từ ngày cấp
BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE 5 năm kể từ ngày cấp

Như vậy, giấy phép lái xe máy hạng A1, A và B1 không phải đổi theo chu kỳ thời gian. Trong khi đó, người sở hữu bằng lái ô tô hạng B, C1 và C cần chú ý ngày hết hạn được ghi trên giấy phép để thực hiện thủ tục đổi đúng thời điểm.

1. Bằng lái xe hạng A1 có thời hạn bao lâu?

Giấy phép lái xe hạng A1 được cấp cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.

Theo quy định hiện hành, bằng lái xe A1 không có thời hạn sử dụng. Điều này có nghĩa là người được cấp giấy phép lái xe hạng A1 có thể sử dụng lâu dài mà không cần đổi bằng theo chu kỳ 5 năm hoặc 10 năm.

Tuy nhiên, người sở hữu vẫn cần bảo quản giấy phép, bảo đảm thông tin hợp lệ và thực hiện thủ tục cấp đổi nếu bằng bị hỏng hoặc thuộc trường hợp cần điều chỉnh thông tin.

2. Bằng lái xe hạng A có thời hạn bao lâu?

Giấy phép lái xe hạng A được cấp cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm³ hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW, đồng thời được điều khiển các phương tiện thuộc phạm vi hạng A1.

Tương tự hạng A1, bằng lái xe hạng A không có thời hạn sử dụng.

Người được cấp bằng không phải thực hiện thủ tục đổi giấy phép theo chu kỳ 5 năm hoặc 10 năm. Tuy nhiên, vẫn cần tuân thủ các điều kiện về sức khỏe và quy định an toàn giao thông khi điều khiển phương tiện.

3. Bằng lái xe hạng B có thời hạn bao lâu?

Giấy phép lái xe hạng B có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.

Đây là hạng bằng phổ biến dành cho người có nhu cầu điều khiển ô tô chở người đến 8 chỗ ngồi (không kể chỗ người lái), ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg theo phạm vi quy định của hạng B.

Ví dụ: Nếu bạn được cấp bằng lái xe hạng B vào ngày 15/08/2026 thì thời hạn sử dụng của giấy phép là 10 năm kể từ ngày cấp. Bạn cần kiểm tra ngày hết hạn được ghi trên giấy phép để chủ động làm thủ tục đổi bằng.

Người sở hữu bằng B nên thực hiện thủ tục đổi trước khi giấy phép hết hạn, tránh phát sinh việc phải sát hạch lại theo quy định.

Thời hạn bằng lái xe luật mới

4. Bằng lái xe hạng C1 có thời hạn bao lâu?

Giấy phép lái xe hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.

Hạng C1 được cấp cho người điều khiển ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg, đồng thời được điều khiển các phương tiện thuộc phạm vi hạng B theo quy định.

So với hạng C, bằng C1 có thời hạn sử dụng dài hơn 5 năm.

Người sở hữu bằng lái C1 cần chú ý thời điểm hết hạn để thực hiện thủ tục đổi giấy phép theo quy định.

5. Bằng lái xe hạng C có thời hạn bao lâu?

Giấy phép lái xe hạng C có thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp.

Đây là hạng giấy phép dành cho người điều khiển ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg, cùng các phương tiện thuộc phạm vi điều khiển của hạng B và C1.

Do thời hạn sử dụng chỉ 5 năm, người có bằng lái xe hạng C cần thường xuyên kiểm tra thông tin trên giấy phép để chủ động đổi bằng khi gần đến ngày hết hạn.

Vì sao bằng lái xe máy không thời hạn nhưng bằng lái ô tô lại có thời hạn?

Theo quy định tại Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, thời hạn sử dụng giấy phép lái xe được phân chia theo từng nhóm phương tiện và hạng bằng.

Đối với nhóm xe mô tô, các hạng A1, A và B1 được cấp không thời hạn. Trong khi đó, nhóm giấy phép lái xe ô tô được quy định thời hạn 10 năm hoặc 5 năm tùy theo hạng.

Cụ thể:

  • Bằng lái xe máy A1, A: Không thời hạn.
  • Bằng lái xe B1: Không thời hạn.
  • Bằng lái xe ô tô B, C1: 10 năm.
  • Bằng lái xe ô tô C, D1, D2, D: 5 năm.

Việc quy định thời hạn đối với giấy phép lái xe ô tô giúp cơ quan quản lý có cơ sở thực hiện việc cấp đổi và kiểm tra điều kiện của người lái xe theo quy định.

Người điều khiển phương tiện cần lưu ý rằng giấy phép lái xe hết thời hạn sử dụng sẽ không còn hiệu lực, kể cả khi người đó vẫn còn khả năng điều khiển phương tiện.

Bằng lái xe hết hạn bị phạt bao nhiêu tiền?

Điều khiển phương tiện khi giấy phép lái xe đã hết hạn là hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới.

Theo Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, mức xử phạt đối với người điều khiển ô tô có giấy phép lái xe hết hạn được phân chia theo thời gian quá hạn.

Mức phạt lái xe ô tô khi bằng lái hết hạn

Thời gian bằng lái quá hạn Mức phạt tiền
Dưới 1 năm 8.000.000 – 10.000.000 đồng
Từ 1 năm trở lên 18.000.000 – 20.000.000 đồng

Mức phạt được áp dụng đối với người điều khiển ô tô và các loại xe tương tự ô tô có giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng.

Ví dụ:

  • Người có bằng B hết hạn 15 ngày nhưng vẫn điều khiển ô tô tham gia giao thông có thể bị phạt từ 8 đến 10 triệu đồng.
  • Người có bằng C1 hết hạn 6 tháng nhưng vẫn lái xe có thể bị phạt từ 8 đến 10 triệu đồng.
  • Người có bằng B hết hạn 1 năm 2 tháng nhưng vẫn điều khiển ô tô có thể bị phạt từ 18 đến 20 triệu đồng.

Lưu ý: Mốc thời gian tính mức phạt và mốc thời gian phải sát hạch lại khi cấp lại bằng là hai quy định khác nhau. Không nên nhầm lẫn giữa hai trường hợp này.

Mức phạt khi điều khiển xe máy không có giấy phép lái xe hợp lệ

Đối với xe máy, các hạng A1, A và B1 hiện hành đều không có thời hạn sử dụng.

Tuy nhiên, nếu người điều khiển phương tiện không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe không còn hiệu lực, không phù hợp với loại xe đang điều khiển thì có thể bị xử phạt theo quy định tại Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

Loại phương tiện Mức phạt
Xe mô tô hai bánh đến 125 cm³ hoặc xe điện đến 11 kW 2.000.000 – 4.000.000 đồng
Xe mô tô hai bánh trên 125 cm³, xe điện trên 11 kW hoặc xe mô tô ba bánh 6.000.000 – 8.000.000 đồng

Mức phạt cụ thể phụ thuộc vào loại phương tiện và hành vi vi phạm được xác định.

Do đó, người điều khiển xe máy cần bảo đảm giấy phép lái xe phù hợp với dung tích xi-lanh hoặc công suất động cơ điện của phương tiện.

Bằng lái xe quá hạn bao lâu thì phải thi lại?

Đây là vấn đề nhiều người quan tâm khi giấy phép lái xe ô tô đã hết thời hạn sử dụng.

Theo quy định tại Điều 17 Thông tư 108/2026/TT-BCA, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, việc sát hạch lại để được cấp giấy phép lái xe ô tô được phân chia theo thời gian quá hạn như sau:

Thời gian quá hạn Quy định sát hạch
Dưới 30 ngày Được cấp đổi mà không phải sát hạch lại
Từ đủ 30 ngày đến dưới 1 năm Phải sát hạch lại lý thuyết
Từ đủ 1 năm trở lên Phải sát hạch lại lý thuyết và thực hành trong hình, trên đường

Thời gian quá hạn được tính từ ngày hết hạn giấy phép đến thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Bằng lái xe quá hạn 1 tháng có phải thi lại không?

Nếu giấy phép lái xe ô tô đã quá hạn từ đủ 30 ngày, người sở hữu phải tham gia sát hạch lại phần lý thuyết trước khi được cấp giấy phép mới.

Ví dụ: Bằng lái xe hết hạn ngày 01/08/2026 và người sở hữu thực hiện thủ tục nộp đủ hồ sơ hợp lệ sau khi đã quá hạn đủ 30 ngày thì phải sát hạch lại lý thuyết.

Vì vậy, không nên để giấy phép hết hạn kéo dài mới thực hiện thủ tục cấp đổi.

Bằng lái xe quá hạn 3 tháng có phải thi lại không?

Có.

Theo quy định hiện hành, bằng lái xe ô tô quá hạn từ đủ 30 ngày đến dưới 1 năm phải sát hạch lại lý thuyết.

Như vậy, nếu bằng lái đã quá hạn 3 tháng, người sở hữu cần tham gia sát hạch lý thuyết để được cấp lại giấy phép lái xe.

Bằng lái xe quá hạn 6 tháng phải thi lại phần nào?

Trường hợp giấy phép lái xe ô tô quá hạn 6 tháng, người sở hữu phải thi lại phần lý thuyết.

Nếu đạt yêu cầu sát hạch, người lái xe sẽ được xem xét cấp giấy phép mới theo quy định.

Người có nhu cầu ôn tập có thể đăng ký với cơ sở đào tạo lái xe hoặc trung tâm sát hạch để được hướng dẫn trước khi tham gia kỳ thi.

Bằng lái xe quá hạn 1 năm phải thi lại những gì?

Nếu giấy phép lái xe ô tô quá hạn từ đủ 1 năm trở lên, người sở hữu phải sát hạch lại cả 3 nội dung:

  • Sát hạch lý thuyết.
  • Sát hạch thực hành lái xe trong hình.
  • Sát hạch thực hành lái xe trên đường.

Đây là trường hợp có yêu cầu sát hạch nhiều nhất khi cấp lại giấy phép lái xe quá hạn.

Do đó, người điều khiển ô tô nên chủ động đổi bằng trước ngày hết hạn để tránh phải tham gia sát hạch lại.

Khi nào đổi giấy phép lái xe

Thủ tục đổi bằng lái xe khi sắp hết hạn hoặc đã hết hạn

Để tránh gián đoạn việc sử dụng giấy phép lái xe, người sở hữu nên chủ động thực hiện thủ tục đổi bằng khi giấy phép còn thời hạn.

Theo quy định hiện hành, việc cấp đổi, cấp lại giấy phép lái xe được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công an.

Hồ sơ đổi giấy phép lái xe

Tùy từng trường hợp, hồ sơ có thể bao gồm:

  • Giấy phép lái xe đang sử dụng.
  • Giấy khám sức khỏe còn hiệu lực theo quy định.
  • Giấy tờ tùy thân hoặc thông tin định danh cần thiết.
  • Các giấy tờ liên quan khác nếu thuộc trường hợp phải bổ sung.

Đối với người có giấy phép lái xe ô tô đã quá hạn và thuộc diện phải sát hạch lại, cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký sát hạch theo hướng dẫn tại Thông tư 108/2026/TT-BCA.

Các bước thực hiện đổi bằng lái xe

Người dân có thể thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe theo quy trình sau:

Bước 1: Kiểm tra thời hạn giấy phép lái xe

Kiểm tra ngày cấp, ngày hết hạn và thông tin cá nhân trên giấy phép để xác định tình trạng còn hiệu lực hay đã quá hạn.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ

Chuẩn bị giấy tờ theo yêu cầu đối với trường hợp đổi bằng thông thường hoặc cấp lại bằng đã quá hạn.

Bước 3: Nộp hồ sơ

Thực hiện thủ tục trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh điện tử hoặc các ứng dụng của lực lượng Công an nhân dân theo hướng dẫn; hoặc thực hiện tại điểm tiếp nhận hồ sơ có thẩm quyền.

Bước 4: Tham gia sát hạch nếu thuộc trường hợp phải thi lại

Nếu giấy phép lái xe quá hạn từ đủ 30 ngày trở lên, người sở hữu phải tham gia sát hạch theo nội dung tương ứng với thời gian quá hạn.

Bước 5: Nhận giấy phép lái xe mới

Sau khi hoàn thành các yêu cầu về hồ sơ và sát hạch (nếu có), người dân nhận giấy phép lái xe theo hình thức đã đăng ký.

Nên đổi bằng lái xe trước khi hết hạn bao lâu?

Người sở hữu giấy phép lái xe có thời hạn nên kiểm tra ngày hết hạn thường xuyên và chủ động làm thủ tục đổi trước khi bằng hết hiệu lực.

Không nên chờ đến khi giấy phép hết hạn mới chuẩn bị hồ sơ, bởi quá trình tiếp nhận và xử lý thủ tục có thể mất thời gian.

Đặc biệt, từ ngày 01/07/2026, nếu bằng lái ô tô quá hạn đủ 30 ngày, người sở hữu đã thuộc trường hợp phải sát hạch lại lý thuyết.

Cách kiểm tra thời hạn giấy phép lái xe

Ngoài việc xem trực tiếp trên thẻ PET, người dân có thể kiểm tra thông tin giấy phép lái xe bằng các phương thức trực tuyến.

Kiểm tra trực tiếp trên bằng lái xe

Đối với giấy phép lái xe bằng vật liệu PET, thông tin về ngày cấp và ngày hết hạn được thể hiện trực tiếp trên thẻ.

Người sử dụng có thể kiểm tra mục thời hạn để biết giấy phép còn hiệu lực hay không.

Nếu bằng lái thuộc nhóm không thời hạn, thông tin thời hạn sẽ được thể hiện theo mẫu giấy phép tương ứng.

Tra cứu giấy phép lái xe trực tuyến

Người dân có thể sử dụng hệ thống tra cứu thông tin giấy phép lái xe của cơ quan quản lý để kiểm tra dữ liệu.

Khi tra cứu, cần nhập chính xác các thông tin được yêu cầu, chẳng hạn số giấy phép lái xe và thông tin cá nhân tương ứng.

Kết quả giúp người sử dụng đối chiếu tình trạng giấy phép và thông tin được lưu trong hệ thống quản lý.

Kiểm tra giấy phép lái xe trên VNeID

Nếu giấy phép lái xe đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử, người dân có thể kiểm tra thông tin trực tiếp trên ứng dụng VNeID.

Các bước thực hiện:

  1. Mở ứng dụng VNeID và đăng nhập tài khoản.
  2. Truy cập mục Ví giấy tờ.
  3. Chọn Giấy phép lái xe.
  4. Xem thông tin hạng bằng, số giấy phép và thời hạn sử dụng nếu được hiển thị.

Người dân nên đối chiếu thông tin điện tử với dữ liệu giấy phép lái xe thực tế để kịp thời phát hiện sai lệch.

Đăng ký học bằng lái xe ô tô tại Trường Dạy Lái Xe Hơi Lâm Gia

Việc hiểu rõ thời hạn giấy phép lái xe giúp người điều khiển phương tiện chủ động thực hiện thủ tục đổi bằng và tránh những vi phạm không đáng có khi tham gia giao thông.

Nếu bạn đang có nhu cầu học lái xe ô tô, Trường Dạy Lái Xe Ô Tô Lâm Gia hiện tổ chức đào tạo các hạng bằng B và C1, hỗ trợ học viên trong quá trình học lý thuyết, thực hành và chuẩn bị sát hạch.

Trung tâm dạy lái xe lâm gia

Lâm Gia tư vấn chương trình học phù hợp với nhu cầu của từng học viên, hướng dẫn hồ sơ đăng ký và hỗ trợ giải đáp các thắc mắc liên quan đến quá trình đào tạo lái xe.

Xem chi tiết các khóa học tại lâm gia:

Thông tin đăng ký học lái xe:

  • Đơn vị: Trường Dạy Lái Xe Lâm Gia.
  • Hotline: 0931.863.123.
  • Zalo: https://zalo.me/0931863123.
  • Thời gian làm việc: 08:00 – 17:00.

📍 Chi nhánh 1: Chung cư Bình Trị Đông B – 32 Đ. Số 1, Phường An Lạc, HCM

📍 Chi nhánh 2: 652 Lê Hồng Phong, Phường Vườn Lài, TP.Hồ Chí Minh

📍 Chi nhánh 3: 176 Đường Số 1, Phường Bình Hưng Hòa B, TP.Hồ Chí Minh

Nếu bạn đang tìm hiểu khóa học bằng lái xe ô tô hạng B hoặc C1, hãy liên hệ Lâm Gia để được tư vấn chi tiết về chương trình đào tạo, học phí và thủ tục đăng ký.

Trường Dạy Lái Xe Lâm Gia – Vững kiến thức, Chắc kỹ năng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *