Bằng B Lái Được Xe Nào? Sự Khác Nhau giữa Bằng B1 Và B2 ra sao? Đây là câu hỏi được nhiều học viên quan tâm, hôm nay Lâm Gia sẽ giải thích cụ thể. Từ ngày 01/01/2025, hệ thống giấy phép lái xe tại Việt Nam có sự thay đổi theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024. Trong đó, bằng B trở thành hạng giấy phép lái xe ô tô phổ biến dành cho người có nhu cầu điều khiển xe gia đình, xe cá nhân và một số loại xe tải.
Tuy nhiên, nhiều người vẫn quen với cách gọi bằng B1, B2, bằng B số tự động hoặc bằng B số sàn. Điều này dẫn đến không ít thắc mắc: Bằng B lái được xe nào? Bằng B1 là gì? Bằng B2 có phải bằng B số sàn không? Bằng B1 cũ hiện nay đổi thành bằng gì?
Bài viết dưới đây sẽ giải thích cụ thể từng loại bằng, sự thay đổi từ năm 2025 và phạm vi phương tiện được phép điều khiển để bạn không bị nhầm lẫn khi đăng ký học hoặc đổi giấy phép lái xe.

Bằng B là gì? Hiểu nhanh về tên gọi các loại bằng B hiện nay
Bằng B là giấy phép lái xe ô tô được cấp cho người điều khiển ô tô chở người đến 08 chỗ ngồi (không kể chỗ của người lái xe); ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; cùng một số loại xe kéo rơ-moóc theo quy định.
Hạng B được áp dụng từ ngày 01/01/2025 theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15. Đây là hạng bằng ô tô thay cho cách phân chia bằng B1 và B2 trước đây.
Vậy bằng B mới có giống bằng B2 cũ không?
Không hoàn toàn giống nhau. Bằng B mới có phạm vi điều khiển phương tiện được quy định theo tiêu chí khối lượng toàn bộ theo thiết kế. Trong khi đó, bằng B1 và B2 cũ có phạm vi điều khiển phương tiện được xác định theo quy định trước ngày 01/01/2025.
Người học bằng B hiện nay có thể đăng ký học xe số tự động hoặc xe số sàn. Tùy loại xe học và điều kiện ghi trên giấy phép, người lái có thể được điều khiển cả hai loại hoặc chỉ được lái xe số tự động.
Có thể hiểu đơn giản:
- Bằng B số tự động: Cách gọi phổ biến của bằng B có điều kiện hạn chế, chỉ được điều khiển ô tô số tự động.
- Bằng B không hạn chế số tự động: Cho phép điều khiển cả ô tô số sàn và số tự động.
- Bằng B1, B2 cũ: Là các hạng bằng lái ô tô được cấp trước ngày 01/01/2025, tiếp tục có giá trị sử dụng theo quy định chuyển tiếp.
Lưu ý: B số tự động và B không hạn chế số tự động không phải hai hạng giấy phép riêng biệt như cách phân chia B1, B2 trước đây.
Bằng B lái được xe nào?
Theo quy định tại Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, người có giấy phép lái xe hạng B được điều khiển các nhóm phương tiện sau:
- Ô tô chở người đến 08 chỗ ngồi, không kể chỗ của người lái xe
Đây là nhóm phương tiện phổ biến nhất mà người học bằng B thường có nhu cầu sử dụng, bao gồm:
- Ô tô 4 chỗ.
- Ô tô 5 chỗ.
- Ô tô 7 chỗ.
- Ô tô 8 chỗ, không tính ghế lái.
Các dòng xe sedan, hatchback, SUV, MPV hoặc xe bán tải chở người có số chỗ ngồi phù hợp đều có thể thuộc nhóm này nếu đáp ứng các điều kiện phân hạng xe theo quy định.
- Ô tô tải có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg
Người có bằng B được điều khiển ô tô tải có khối lượng toàn bộ theo thiết kế không vượt quá 3.500 kg.
Có thể kể đến các loại xe tải nhỏ, xe tải nhẹ phục vụ chở hàng trong đô thị, miễn là thông số khối lượng toàn bộ theo thiết kế của xe nằm trong giới hạn cho phép.
- Ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg
Ngoài ô tô chở người và ô tô tải, bằng B còn cho phép điều khiển ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg.
Đây là nhóm xe được thiết kế để thực hiện một công việc hoặc chức năng chuyên biệt, với điều kiện đáp ứng giới hạn khối lượng và quy định phân hạng phương tiện.
- Ô tô hạng B kéo rơ-moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg
Người có bằng B được điều khiển các loại ô tô thuộc phạm vi hạng B kéo theo rơ-moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
Nếu rơ-moóc vượt quá giới hạn này, người lái cần giấy phép lái xe hạng phù hợp theo quy định.
Bằng B số sàn và bằng B số tự động lái xe có giống nhau không?
Về phạm vi phương tiện, hai loại bằng có thể điều khiển cùng nhóm xe thuộc hạng B. Điểm khác biệt nằm ở loại hộp số:
- Bằng B không hạn chế số tự động: Được lái cả ô tô số sàn và số tự động.
- Bằng B số tự động: Chỉ được lái ô tô số tự động, không được lái ô tô số sàn.
Vì vậy, nếu muốn có thể điều khiển cả xe số sàn lẫn số tự động, người học nên đăng ký chương trình đào tạo bằng B không hạn chế số tự động.
Bằng B1 cũ là gì?
Bằng B1 cũ là giấy phép lái xe ô tô được cấp trước ngày 01/01/2025 cho người không hành nghề lái xe. Theo quy định trước đây, hạng B1 có trường hợp được cấp với điều kiện hạn chế chỉ lái xe số tự động và trường hợp không có hạn chế này.
Điểm cần lưu ý là không phải tất cả bằng B1 cũ đều chỉ được lái xe số tự động. Muốn xác định chính xác phạm vi điều khiển phương tiện, cần phân biệt hai trường hợp dưới đây.
Bằng B1 cũ lái được những loại xe nào?
Bằng B1 số tự động cũ lái được xe gì?
Người có giấy phép lái xe B1 số tự động cũ được điều khiển:
- Ô tô số tự động chở người đến 08 chỗ, không kể chỗ của người lái xe.
- Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động, có trọng tải dưới 3.500 kg.
Bằng B1 số tự động cũ không được lái ô tô số sàn.
Ví dụ, người có bằng B1 số tự động cũ có thể lái các loại ô tô con sử dụng hộp số tự động như sedan, SUV, MPV hoặc ô tô điện thuộc phạm vi quy định. Nếu xe sử dụng hộp số sàn thì không được điều khiển.

Bằng B1 cũ không hạn chế số tự động lái được xe gì?
Khác với B1 số tự động, bằng B1 cũ không có điều kiện hạn chế số tự động cho phép người lái điều khiển:
- Ô tô chở người đến 08 chỗ, không kể chỗ của người lái xe.
- Ô tô tải có trọng tải dưới 3.500 kg.
- Máy kéo rơ-moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
Bằng B1 loại này được lái cả xe số sàn và xe số tự động, miễn là phương tiện thuộc phạm vi được phép điều khiển.
Ví dụ: Người có bằng B1 cũ không hạn chế số tự động có thể lái ô tô con số sàn, ô tô con số tự động và ô tô tải thuộc giới hạn cho phép.
Điểm khác biệt quan trọng là B1 số tự động chỉ cho phép lái xe số tự động, còn B1 không hạn chế số tự động được điều khiển cả hai loại hộp số.
Bằng B2 cũ là gì?
Bằng B2 cũ là giấy phép lái xe ô tô được cấp trước ngày 01/01/2025 cho người hành nghề lái xe theo quy định trước đây.
Khác với B1 cũ dành cho người không hành nghề lái xe, bằng B2 cho phép người lái điều khiển các phương tiện thuộc phạm vi hạng B2 và được sử dụng để hành nghề lái xe theo quy định cũ.
Bằng B2 cũ lái được những loại xe nào?
Người có bằng B2 cũ được điều khiển:
- Ô tô chở người đến 08 chỗ, không kể chỗ của người lái xe.
- Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, có trọng tải dưới 3.500 kg.
- Máy kéo rơ-moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
Bằng B2 cũ được lái cả ô tô số sàn và ô tô số tự động.
Ví dụ, người có bằng B2 cũ có thể điều khiển ô tô 4 chỗ, 5 chỗ, 7 chỗ thuộc phạm vi quy định; xe tải dưới 3.500 kg trọng tải; xe số sàn hoặc số tự động.

So sánh bằng B mới, B1 cũ và B2 cũ
| Loại bằng | Phương tiện được phép điều khiển | Loại hộp số |
| B mới không hạn chế số tự động | Ô tô chở người đến 8 chỗ; ô tô tải, ô tô chuyên dùng đến 3.500 kg khối lượng toàn bộ theo thiết kế; xe kéo rơ-moóc đến 750 kg | Số sàn và số tự động |
| B mới có hạn chế số tự động | Các phương tiện thuộc phạm vi hạng B nhưng chỉ sử dụng hộp số tự động | Chỉ số tự động |
| B1 số tự động cũ | Ô tô chở người đến 8 chỗ; ô tô tải số tự động dưới 3.500 kg trọng tải | Chỉ số tự động |
| B1 cũ không hạn chế số tự động | Ô tô chở người đến 8 chỗ; ô tô tải và máy kéo theo giới hạn cũ | Số sàn và số tự động |
| B2 cũ | Ô tô chở người đến 8 chỗ; ô tô tải và máy kéo theo giới hạn cũ | Số sàn và số tự động |
Lưu ý: Mốc 3.500 kg trong quy định cũ và mới không hoàn toàn giống nhau. Bằng B1, B2 cũ sử dụng khái niệm trọng tải, còn bằng B mới sử dụng khái niệm khối lượng toàn bộ theo thiết kế. Không nên hiểu hai giới hạn này là một.
Bằng B1, B2 cũ đổi sang bằng gì từ năm 2025?
Theo quy định chuyển tiếp tại Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, các giấy phép lái xe được cấp trước ngày 01/01/2025 vẫn được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép nếu chưa đổi hoặc cấp lại.
Khi có nhu cầu đổi hoặc cấp lại, việc chuyển đổi được thực hiện như sau:
- Bằng B1 số tự động cũ: Được đổi sang bằng B với điều kiện hạn chế chỉ được điều khiển ô tô số tự động.
- Bằng B1 cũ không hạn chế số tự động: Được đổi sang bằng B hoặc C1 theo quy định.
- Bằng B2 cũ: Được đổi sang bằng B hoặc C1 theo quy định.
Bằng B1 mới từ năm 2025 lái được xe gì?
Một điểm rất dễ gây nhầm lẫn là bằng B1 hiện nay không còn là bằng lái ô tô như trước đây.
Từ ngày 01/01/2025, hạng B1 mới được cấp cho người điều khiển:
- Xe mô tô ba bánh.
- Các loại xe thuộc phạm vi giấy phép lái xe hạng A1 mới, gồm mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.
Như vậy, B1 cũ là bằng lái ô tô, còn B1 mới là bằng lái mô tô ba bánh và các loại xe thuộc hạng A1. Hai loại giấy phép này có phạm vi điều khiển phương tiện hoàn toàn khác nhau.
Bằng B mới có thời hạn bao lâu?
Theo quy định tại Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, giấy phép lái xe hạng B có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.
Đối với giấy phép lái xe B1, B2 được cấp trước ngày 01/01/2025, người sở hữu tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép.
Khi bằng lái xe hết hạn, người lái cần thực hiện thủ tục đổi hoặc cấp lại theo quy định hiện hành.
Nên học bằng B số tự động hay số sàn tại Lâm Gia?
Nếu đang có nhu cầu học lái ô tô, bạn nên xác định trước mục đích sử dụng để lựa chọn chương trình đào tạo phù hợp.
Trường Dạy Lái Xe Hơi Lâm Gia hỗ trợ tư vấn khóa học lái xe hạng B, hướng dẫn hồ sơ đăng ký và giải đáp các thắc mắc liên quan đến quá trình học, thực hành và thi sát hạch.

Với phương châm “Vững kiến thức – Chắc kỹ năng”, Lâm Gia hướng đến việc giúp học viên nắm vững kiến thức luật giao thông, rèn luyện kỹ năng điều khiển ô tô và tự tin hơn khi tham gia giao thông thực tế.
Xem chi tiết dịch vụ đào tạo bằng B tại Lâm Gia
Thông tin đăng ký học lái xe:
- Hotline: 0931.863.123
- Zalo: https://zalo.me/0931863123
- Thời gian tư vấn: 08:00 – 18:00.
📍 Chi nhánh 1: Chung cư Bình Trị Đông B – 32 Đ. Số 1, Phường An Lạc, HCM
📍 Chi nhánh 2: 652 Lê Hồng Phong, Phường Vườn Lài, TP.Hồ Chí Minh
📍 Chi nhánh 3: 176 Đường Số 1, Phường Bình Hưng Hòa B, TP.Hồ Chí Minh
Liên hệ Lâm Gia để được tư vấn lựa chọn học bằng B số tự động hoặc số sàn, điều kiện đăng ký, hồ sơ và chi phí đào tạo.
